TỔNG HỢP PHRASAL VERBS PHỔ BIẾN
Beat one’s self up: tự trách mình (khi dùng, thay one's self bằng mysel, yourself, himself, herself...)
Break down: bị hư
Break in: đột nhập vào nhà
Break up with s.o: chia tay người yêu, cắt đứt quan hệ tình cảm với ai đó
Bring s.th up: đề cập chuyện gì đó
Bring s.o up: nuôi nấng (con cái)
Brush up on s.th: ôn lại
Call for sth: cần cái gì đó; Call for s.o : kêu người nào đó, cho gọi ai đó, yêu cầu gặp ai đó
Carry out: thực hiện (kế hoạch)
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban
CÁCH SỬ DỤNG "DURING" "FOR" WHILE" "FOR"
1. Cách sử dụng "during"
during là một giới từ được dùng trước một a danh từ (during + noun) để nói khi điều gì đó xảy ra. Nó không cho chúng ta biết nó xảy ra bao lâu. Ví dụ:
"Nobody spoke during the presentation."
"We get plenty of snow here during the winter."
2. Cách sử dụng while
Sử dụng while khi ta dùng để nói về hai việc xảy ra cùng một lúc. Độ dài của thời gian không quan trọng. Hãy nhớ là while được dùng với một mệnh đề gồm một chủ ngữ và một động từ (while + subject + verb). Ví dụ:
"The phone rang while I was watching TV."
"I met him while we were studying in the library."
3. Cách sử dụng for
For là một giới từ được sử dụng để nói về một khoảng thời gian một điều gì đó đã xảy ra.
"Simon has been sleeping for 8 hours."
"We waited for 30 minutes outside your house."
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban
Cách sử dụng little, a little, few, a few
· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
I have little money, not enough to buy groceries.
· A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
I have a little money, enough to buy groceries
· Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
I have few books, not enough for reference reading
· A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
I have a few records, enough for listening.
· Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
Are you ready in money. Yes, a little.
· Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap
CẤU TRÚC CÂU : SO.......THAT VÀ SUCH....THAT
* Cấu trúc so......that (quá .......đến nỗi)
1/ S + be + so + adj + that +........
Ex: It was so dark that I couldn't see anything.
2/ S + các động từ nhận thức tri giác + so + adj + that + .....
-> Các Verb nhận thức tri giác như: appear, seem, feel, taste, smell, sound,....
Ex: The soup tastes so good that everyone will ask for more.
3/ S + V(thường) + adv + that + ........
Ex: The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.
4/ Nếu sau "so" có much, many, few, little thì ta có cấu trúc:
- S + V + so + many/few + noun (đếm được số nhiều) + that +.....
Ex: There are so many people in the room that I feel tired.
- S + V + so + much/little + noun (không đếm được) + that + ....
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abandon (từ bỏ) it now.
5/ Một cấu trúc khác của so.......that
- S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that +.......
Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.
* Cấu trúc such........that
- S + V + such + (a/an) + adj + noun + that +.......
Ex: It was such a hot day that we decided to stay at home.
Ex: This is such difficult homework that I will never finish it.
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban,
Phan tich cau
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT THÔNG DỤNG TRONG NÓI VÀ VIẾT TIẾNG ANH.
1. Trong văn nói
gonna = is / am going to (do something)
"I'm gonna call him now" (Tôi sẽ gọi cho anh ta ngay)
- wanna = want to
"I wanna speak to you" (Tôi muốn nói chuyện với anh)
- gotta = has / have got to (or have got)
"I gotta go!" (Tôi phải đi rồi)
- innit = isn't it
"It's cold, innit?" (Trời có lạnh không?)
Read More »
Nhãn:
Bai hoc,
bai hoc ngu phap,
Hoc theo tu,
Hoc tieng anh qua tu,
Ngu phap
★ 10 luật cơ bản khi nhấn trọng âm ★
1) Nhấn vào vần gốc đối với các từ có thêm tiền tố, hậu tố.
+ Teacher [ 'ti: t∫ə]
+ unhappy [ ʌnhappy]
2) Thường nhấn vào vần đầu đối với danh từ và tính từ 2 hoặc 3 âm tiết.
+ Human
+ Company
+ Lucky
+ Difficult
3) Thường nhấn vào vần 3 kể từ sau lên với những từ hơn 3 âm tiết
+ International [ intə'næ∫enl ]
+ American [əmerikən]
4) Thường nhấn vào vần 2 kể từ sau lên đối với các từ có đuôi:
ion, ian, ic, ive, ial, tal, cient, tient.
+ invention [in'ven∫n]
+ electric [i' lektrik]
5) Thường nhấn vào vần cuối với những từ có đuôi:
eer, ese, ee, een, oo, oon, ade, ette, ain, naire, self, isque, esque.
+ Career [kə'riə]
+ Chinese [t∫ai'ni:z]
6) Thường nhấn vào vần đầu với danh từ có tiền tố tele
+telephone ['telefəun]
7) Danh từ ghép thường nhấn vào vần đầu
+ school-boy ['sku:lboy]
Thường nhấn vào vần đầu đối với động từ 2 âm tiết mà tận cùng bằng các đuôi:
en, er, el, le, ow, ish
9) Thường nhấn vào vần 2 đối với động từ 2 âm tiết mà tận cùng bằng các đuôi:
ade, ide, ode, ude, mit, ect, ent, ceive, duce, form, port, nounce, pose, press, scribe, solve, volve, voke, y.
+ Invade [in'veid]
+ divide [di'vaid]
+ Expect [iks'pekt]
10) Không thay đổi dấu nhấn cũ đối với từ có hậu tố sau:
er,ly, ness, ing, less, hood, ship, some, ful, ed, dom.
+ traveler ['trævlə]
+ happily ['hæpili]
Note: Ngoài các quy luật trên, các trường hợp còn là ngoại lệ
Ví dụ: Study ['stʌdi]
>> Xem thêm
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Phat am
sự khác nhau của "in/at/on" the corner
1."in the corner of" Được dùng để ám chỉ một không gian chật hẹp ở trong góc ...
The chair is in the classroom.
2."at the corner of" and "on the corner of" Được dùng để chỉ một không gian mở, to lớn ở trong góc ...
Nhưng so sánh giữa "at" và "on":
cùng xét ví dụ này:
The tree is at the corner of the street.
The tree is on the corner of the street.
Giả thiết rằng, nếu cái cây được đặt CHÍNH XÁC ở góc phố, ta dùng "on". Nếu đặt QUANH, GẦN góc phố, dùng "at".
chi tiết hơn, "on" là chỉ vị trí, còn "at" là chỉ tình trạng.
Chúng ta nói STAND "ON" the corner, không nói STAND "AT" the conrner. Nhưng nói MEET thì dùng cả "on" và "at" đều dc.
Còn 2 câu này, có sự khác nhau k ♫~
I met him at the corner of the street.
I met him on the corner of the street.
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban
một số cấu trúc với Verb P2,P1
Part I:
với cách sử dụng một số cấu trúc P2 :
• Would (should) like + to have + P2 : Diễn đạt một ước muốn không thành.
He would like to have seen the photos = He would have liked to see the photos (But he
couldn't).
• Dùng với một số động từ: to appear, to seem, to happen, to pretend
Nên nhớ rằng hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước hành động của mệnh đề chính.
He seems to have passed the exam = It seems that he has passed the exam.
She pretended to have read the material = She pretended that she had read the material.
• Dùng với sorry, to be sorry + to have + P2: Hành động của nguyên mẫu hoàn thành xảy ra trước
trạng thái sorry.
The girls were sorry to have missed the Rock Concert
(The girls were sorry that they had missed the Rock Concert.)
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban
Những từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh
Đó là những từ rất dễ gây nhầm lẫn về cách viết, ngữ nghĩa, chính tả hoặc phát âm:
• angel (N) = thiên thần
• angle (N) = góc (trong hình học)
• cite (V) = trích dẫn
• site (N) = địa điểm, khu đất ( để xây dựng).
• sight (N) = khe ngắm, tầm ngắm; (V) = quang cảnh, cảnh tượng; (V) = quan sát, nhìn thấy
• dessert (N) = món tráng miệng
• desert (N) = sa mạc; desert (V) = bỏ, bỏ mặc, đào ngũ
• later (ADV) = sau đó, rồi thì (thường dùng với động từ thời tương lai)
• latter (ADJ) = cái thứ 2, người thứ 2, cái sau, người sau. >< former =" cái">
• principal (N) = hiệu trưởng (trường phổ thông); (Adj) = chính, chủ yếu.
• principle (N) = nguyên tắc, luật lệ
• affect (V) = tác động đến
• effect (N) = ảnh hưởng, hiệu quả; (V) = thực hiện, đem lại
• already (Adv) = đã
• all ready = tất cả đã sẵn sàng.
• among (prep) trong số (dùng cho 3 người, 3 vật trở lên)
• between...and giữa...và (chỉ dùng cho 2 người/vật)
Lưu ý: between...and cũng còn được dùng để chỉ vị trí chính xác của một quốc gia nằm giữa những quốc gia khác cho dù là > 2
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap
Những động từ thường dùng
pull: lôi, kéo, giật
lift: nâng, nhấc lên
put: đặt, để
take: cầm, nắm
hang: treo, mắc
carry: mang, vác, khuân
hit: đánh
knock: gõ cửa, đập, đánh
rest: nghỉ ngơi
nap: ngủ trưa, chợp mắt một xíu
argue: gây gỗ, cãi lộn
sleep : ngủ
walk : đi bộ
travel : đi du lịch
wait : chờ đợi
read : đọc
tell : nói
hear : nghe được (dùng để diễn tả một điều gì đó mình vô tình nghe được)
silence : im lặng
push : đẩy
wear : mặc (đôi khi được dùng để chỉ động từ mang)
beating : đánh (đánh ai đó)
slap : vổ , tát
chew :nhai
ăn: eat
hát: sing
tập thể dục: do morning exercise
cười: laugh
khóc: cry
mang: bring
đoán: guess
listen to music: nghe nhac
Brush your teeth:đánh răng
wash your face:rửa mặt
combing:chải đầu....
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Giao tiep,
Giao tiep so cap,
Hoc theo tu,
Hoc tieng anh qua tu,
Ngu phap,
ngu phap co ban,
Tu vung
CỤM TỪ THÔNG DỤNG VỚI GIỚI TỪ “ON”
On second thoughts : nghĩ lại
On the contrary : trái lại
On the average : trung bình
On one’s own : một mình
On foot : đi bộ
On purpose : có mục đích
On time : đúng giờ
On the whole : nhìn chung
On fire : đang cháy
On and off : thỉnh thoảng
On the spot : ngay tại chỗ
On sale : bán giảm giá
On duty : trực nhật
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Hoc theo tu,
Hoc tieng anh qua tu,
Ngu phap,
ngu phap co ban,
Tu vung
PHÂN BIỆT : The other - the others - another - others
1. The other : cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ "The"
Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue (= the other chair)
2. The others: những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ "The"
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student".
Không được dùng "the others students " mà phải dùng "the other students", " other không có s"--> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC.
Như vậy:
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
= There are 20 students, one is fat, the other students are thin
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap
Love idioms Cực hay
1. Falling in love (Hồi mới biết yêu )
catch someone's eye: lọt vào "mắt xanh" của ai
to fancy someone (Anh-Mĩ): thích ai đó
to have a crush on someone: "cảm nắng" ai
to have a soft spot for someone: dễ dàng mềm lòng vì ai đó
to have the hots for someone: cảm thấy ai đó rất thu hút, quyến rũ
to go out with someone (Anh-Mĩ): hẹn hò với ai
to go steady: hẹn hò với ai
to fall for someone: phải lòng ai
to fall head over heels for someone: yêu say đắm ai đó
to be lovey-dovey: một cặp đôi khăng khít, gắn bó; một "cặp đôi hoàn hảo"
to have eyes only for: trong mắt anh/em chỉ có mình em/anh
to be the apple of someone's eye: được yêu thương bởi ai đó, thường được dùng cho người có quan hệ ruột thịt lớn tuổi hơn
to be smitten by someone: yêu ai
a love-nest : nơi chung sống của các cặp đôi
to be loved-up (Anh-Mĩ): cảm giác hạnh phúc và ấm áp của tình yêu
to be the love of someone's life: em/anh là tình yêu của đời anh/em
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Hoc tieng anh qua tu,
idoms
HỌC CÁCH SỬ DỤNG CÁC GIỚI TỪ
• During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)
• From = từ >< to = đến
From ... to ...= từ ... đến... (dùng cho thời gian và nơi chốn)
From time to time = đôi khi, thỉnh thoảng
• Out of = ra khỏi
Out of + noun = hết, không còn
Out of town = đi vắng
Out of date=cũ, lạc hậu >< up to date = mới, cập nhật
Out of work = thất nghiệp, mất việc
Out of the question = không thể
Out of order = hỏng, không hoạt động
• By:
Động từ chỉ chuyển động + by = đi ngang qua (walk by the library)
Động từ tĩnh + by = ở gần (your books are by the window)
by + thời gian cụ thể = trước lúc, cho đến lúc (hành động cho đến lúc đó phải xảy ra)
by + phương tiện giao thông = đi bằng
by then = cho đến lúc đó (dùng cho cả QK và TL)
by way of= theo đường... = via
by the way = một cách tình cờ, ngẫu nhiên
by the way = by the by = nhân đây, nhân tiện
by far + so sánh (thường là so sánh bậc nhất)=>dùng để nhấn mạnh
by accident = by mistake = tình cờ, ngẫu nhiên >< on purose
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban
CÁCH SỬ DỤNG CÁC LIÊN TỪ WHEN, AS SOON AS, WHILE, JUST AS VÀ UNTIL
Chúng ta sử dụng when + thì hiện tại để nối kết các sự kiện mà chắc chắn hoặc rất có thể xảy ra trong tương lai.
When I get back, I’ll tell you all about my trip.
I’ll cook dinner when I get home.
Chúng ta sử dụng when + thì quá khứ để nối kết các sự kiện mà đã xảy ra trong quá khứ.
When I saw the pollution in the city, I was very disappointed.
I screamed when the man grabbed my arm.
Chúng ta sử dụng just as để nói về 2 hành động hoặc sự kiện ngắn mà đã xảy ra gần chính xác cùng thời điểm.
The bus pulled away from the bus stop just as I arrived!
It started to rain just as we left.
Chúng ta sử dụng while để diễn tả 2 hành động hoặc sự kiện dài mà đã đang xảy ra vào thời điểm cùng với nhau một cách chính xác.
While I was talking on the phone, they were calling for all passengers to board the bus to the beach.
There were lots of people trying to sell me things while I was waiting for the bus.
Chúng ta sử dụng until hoặc till để đếm số lượng thời gian đến 1 sự kiện tương lai – thông thường 1 sự kiện mà quan trọng hoặc chúng ta hồi hộp về nó.
It’s only 2 months until my summer vacation.
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Cau truc ngu phap
CÁC KÍ HIỆU THÔNG DỤNG TIẾNG ANH
. dấu chấm cuối câu = period (kiểu Mỹ) hoặc Full Stop (kiểu Anh, Úc, New Zealand)
, dấu phẩy = comma
: dấu hai chấm = colon
; dấu chấm phẩy = semicolon
! dấu chấm cảm = exclamation mark
? dấu hỏi = question mark
- dấu gạch ngang = hyphen
‘ dấu phẩy phía trên bên phải một từ dùng trong sở hữu cách hoặc viết tắt một số từ = apostrophe
– dấu gạch ngang dài = dash
‘ ‘ dấu trích dẫn đơn = single quotation mark
” ” dấu trích dẫn kép = double quotation marks
( ) dấu ngoặc = parenthesis (hoặc ‘brackets’)
[ ] dấu ngoặc vuông = square brackets
& dấu và (and) = ampersand
→ dấu mũi tên = arrow
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap
sự khác nhau của "in/at/on" the corner
1."in the corner of" Được dùng để ám chỉ một không gian chật hẹp ở trong góc ...
The chair is in the classroom.
2."at the corner of" and "on the corner of" Được dùng để chỉ một không gian mở, to lớn ở trong góc ...
Nhưng so sánh giữa "at" và "on":
cùng xét ví dụ này:
The tree is at the corner of the street.
The tree is on the corner of the street.
Giả thiết rằng, nếu cái cây được đặt CHÍNH XÁC ở góc phố, ta dùng "on". Nếu đặt QUANH, GẦN góc phố, dùng "at".
chi tiết hơn, "on" là chỉ vị trí, còn "at" là chỉ tình trạng.
Chúng ta nói STAND "ON" the corner, không nói STAND "AT" the conrner. Nhưng nói MEET thì dùng cả "on" và "at" đều dc.
Còn 2 câu này, có sự khác nhau k ♫~
I met him at the corner of the street.
I met him on the corner of the street.
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Ngu phap,
ngu phap co ban
CÁC TỪ NỐI TRONG CÂU
1. Những từ dùng để thêm thông tin
• and (và)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)
• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
• furthermore (xa hơn nữa)
• moreover (thêm vào đó)
• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả
• Accordingly (Theo như)
• and so (và vì thế)
• as a result (Kết quả là)
• consequently (Do đó)
• for this reason (Vì lý do này nên)
• hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
• then (Sau đó)
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Tu vung
Một số bạn có hỏi về say, speak, tell, talk
Phân biệt : Say - Speak - Tell -Talk
SAY
- Say không bao giờ có tân ngữ chỉ người theo sau. Bạn có thể sử dụng say something hoặc say something to somebody. Say thường được dùng để đưa ra lời nói chính xác của ai đó (chú trọng nội dung được nói ra)
E.g. 'Sit down', she said.
- Chúng ta không thể nói say about, nhưng có thể nói say something about.
E.g.
+ I want to say something/a few words/a little about my family. (Tôi muốn nói vài điều về gia đình của tôi)
+ Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).
+ They said that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
TELL
- Có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Hoc theo tu,
Tu vung
Các cụm động từ hay dùng trong giao tiếp tiếng anh
To take a seat: Ngồi xuống
To take a short siesta: Ngủ trưa, nghỉ trưa
To take a sight on sth: Nhắm vật gì
To take a smell at sth: Đánh hơi, bắt hơi vật gì
To take a sniff at a rose: Ngửi một bông hồng
To take a spring: Nhảy
To take a step back, forward: Lui một bước, tới một bước
To take a step: Đi một bước
To take a story at a due discount: Nghe câu chuyện có trừ hao đúng mức
To take a swig at a bottle of beer: Tu một hơi cạn chai bia
To take a swipe at the ball: Đánh bóng hết sức mạnh
To take a true aim, to take accurate aim: Nhắm ngay, nhắm trúng; nhắm đích (để bắn)
To take a turn for the better: Chiều hướng tốt hơn
To take a turn for the worse: Chiều hướng xấu đi
To take a turn in the garden: Đi dạo một vòng trong vườn
To take a walk as an appetizer: Đi dạo trước khi ăn cho thấy thèm ăn, muốn ăn
To take a walk, a journey: Đi dạo, đi du lịch
To take a wife: Lấy vợ, cưới vợ
To take accurate aim: Nhắm đúng
To take advantage of sth: Lợi dụng điều gì
To take after sb: Giống người nào
To take aim: Nhắm để bắn
Read More »
Nhãn:
bai hoc ngu phap,
Hoc theo tu,
Hoc tieng anh qua tu
